WISHING YOU A HAPPY DAY

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

CÀ FE BUỔI SÁNG

CHÀO BUỔI SÁNG

THẮP SÁNG TƯƠNG LAI

TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Ý ĐẸP LỜI HAY

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HỮU ÍCH

    ẢNH NGẪU NHIÊN

    Picture61.png Violet_giao_luuloan.swf Chao_nam_hoc_moi_loan.swf 17351151055images408081_51.jpg Chaoco1.swf Dem_qua_nho_ban1.swf Ben_van_tinh_yeu.mp3 P1060114.jpg Huge.jpeg Theo_La_Vang_BayNgoc_Lan__YouTube.flv NIYAWINSen_Trang.swf Bai_hat_tieng_Anh_buon_nhat_va_nhieu_y_nghia__YouTube.flv TimEmTrongChieuHoiLim_MinhThanh1.mp3 Trau_cau_quan_ho_minhthanh.mp3 Giay_phut_em_dem.swf Tang_TV.swf 03_Hoa_NuiXD.mp3 Loi_chuc_ngay_cuoi_tuan.swf Lich_Tet_31.swf

    VIỆT NAM TỔ QUỐC TÔI

    THỜI TIẾT SƠN LA

    BAO MỚI

    SƠN LA THÀNH PHỐ TÔI YÊU


    Địa 7_Tiết 06

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thượng Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:20' 06-09-2013
    Dung lượng: 116.0 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 11/9/2012
    Ngày dạy : 13/9/2012 Dạy lớp 7AB

    
    
    TIẾT 6. BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức: Sau bài học, HS cần:
    - Nắm được vị trí và đặc điểm môi trường nhiệt đới: nóng quanh năm có một thời kì khô hạn, lượng mưa thay đổi và càng gần chí tuyến càng giảm dần, thời kì khô hạn càng kéo dài.
    2. Về kĩ năng:
    - Phân tích biểu đồ khí hậu, bản đồ, tranh ảnh
    - Đọc bản đồ nhiệt độ, lượng mưa để nhận biết đặc đieemr khí hâu của kiểu môi trường nhiệt đới.
    3. Về thái độ:
    - Có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên
    II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
    1. Chuẩn bị của GV
    - Bản đồ các môi trường thế giới
    - Biểu đồ khí hậu nhiệt đới
    - Tranh Xa-van
    2. Chuẩn bị của HS
    - Tập bản đồ, tranh ảnh Xa-van (đồng cỏ)
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    - Kiểm tra sĩ số: 7A:.......................................... 7B:…………………………….
    1. Kiểm tra bài cũ (15 - viết’) ( Kiểm tra khảo sát đầu năm)
    * Câu hỏi:
    Câu 1 (6 điểm): Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu biên pháp khắc phục và hậu quả?
    Câu 2 (4 điểm): Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Tại sao lại phân bố như vậy?
    * Đáp án- biểu điểm:
    Câu 1(6 điểm)
    (2đ) - Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm đến 2,1%
    (2đ) - Hậu quả: khó khăn cho việc giải quyết việc làm, ăn, mặc, ở, đi lại, phát triển kinh tế, môi trường, tài nguyên…
    (2đ) - Khắc phục: phải có chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội để hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số
    Câu 2 (4 điểm)
    (1đ) - Phân bố dân cư không đồng đều.
    (1,5đ) + Tập trung đông: đồng bằng, đô thị hoặc vùng có khí hậu thuận lợi.
    (1,5đ) + Thưa thớt ở vùng núi, hải đảo, vùng cực hoặc hoang mạc… nơi có giao thông và điều kiện tự nhiên khó khăn.

    * Đặt vấn đề:
    Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu vị trí, đặc điểm tự nhiên các môit trường của đới nóng → Xét tiết 6
    2. Dạy nội dung bài mới:

    Hoạt động của GV và HS
    Ghi bảng

    
    GV
    Xác định và giới thiệu vị trí môi trường đới nóng.
    
    
    
    
    1. Vị trí (3’)
    
    
    HĐ 1: Cá nhân
    
    
    ?K,G
    Quan sát H 5.1 và biểu đồ môi trường trên bảng để xác định vị trí, giới hạn của môi trường nhiệt đới?
    
    
    HS
    Lên xác định:
    Nằm khoảng từ vĩ tuyến 50 đến chí tuyến cả 2 nửa cầu
    
    - Nằm khoảng từ vĩ tuyến 50 đến chí tuyến cả 2 bán cầu
    
    GV
    Với vị trí như vậy môi trường nhiệt đới có đặc điểm khí hậu như thế nào? → Xét 2
    
    
    
    
    2. Khí hậu (11’)
    
    
    HĐ 2: Nhóm
    
    
    GV
    Yêu cầu HS quan sát bản đồ và giáo viên xác định vị trí của La-ma-can (Xu – Đăng), Gia-mê-na (Sat) trên bản đồ.
    
    
    ?TB,K
    Quan sát H 6.1 và H 6.2 nhận xét:
    Nhóm 1: Sự phân bố nhiệt ở 2 biểu đồ có gì giống và khác nhau?
    Nhóm 2: Sự phân bố lượng mưa ở 2 biểu đồ có gì giống và khác nhau?
    
    
    HS
    Thảo luận và báo cáo
    
    
    GV
    Chuẩn xác:
    - Nhiệt độ:
    + Giống: nhiệt độ luôn trên 200c, có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm
    + Khác:
    H 6.1: nhiệt độ từ 26 → 280c, biên độ nhiệt nhỏ (20c)
    H6.2: nhiệt độ từ 23 → 320c, biên độ nhiệt lớn hơn (100c)
    - Lượng mưa:
    + Giống: phân hoá 2 mùa: mưa và khô
    + Khác: H 6.1 lượng mưa lớn hơn, mùa khô ngắn hơn (không mưa 3 tháng)
    H 6.2: lượng mưa nhỏ hơn, mùa khô dài hơn (không mưa 5 tháng)
    
    
    GV
    Vậy phân tích hai biểu đồ khí hậu mang đặc điểm đặc trưng khí hậu
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    DANH NGÔN THẦY CÔ

    SÁCH DANH NGÔN

    THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP