WISHING YOU A HAPPY DAY

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

CÀ FE BUỔI SÁNG

CHÀO BUỔI SÁNG

THẮP SÁNG TƯƠNG LAI

TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Ý ĐẸP LỜI HAY

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HỮU ÍCH

    ẢNH NGẪU NHIÊN

    Picture61.png Violet_giao_luuloan.swf Chao_nam_hoc_moi_loan.swf 17351151055images408081_51.jpg Chaoco1.swf Dem_qua_nho_ban1.swf Ben_van_tinh_yeu.mp3 P1060114.jpg Huge.jpeg Theo_La_Vang_BayNgoc_Lan__YouTube.flv NIYAWINSen_Trang.swf Bai_hat_tieng_Anh_buon_nhat_va_nhieu_y_nghia__YouTube.flv TimEmTrongChieuHoiLim_MinhThanh1.mp3 Trau_cau_quan_ho_minhthanh.mp3 Giay_phut_em_dem.swf Tang_TV.swf 03_Hoa_NuiXD.mp3 Loi_chuc_ngay_cuoi_tuan.swf Lich_Tet_31.swf

    VIỆT NAM TỔ QUỐC TÔI

    THỜI TIẾT SƠN LA

    BAO MỚI

    SƠN LA THÀNH PHỐ TÔI YÊU


    Vật lý8_Áp suất khí quyển

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thượng Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:43' 16-09-2013
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    phòng gd&đt thành phố sơn la
    trường thcs chiềng cơi
    Ngày 17 tháng 10 năm 2012
    Kiểm tra bài cũ
    1. Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
    2. So sánh áp suất tại bốn điểm A, B, C, D trong bình đựng chất lỏng ở hình bên.
    Trả lời:
    Công thức tính áp suất chất lỏng:
    p = d.h
    Trong đó:
    p là áp suất tính bằng Pa hay N /m2
    d là trọng lượng riêng của chất lỏng tính bằng N/m3
    h là chiều cao của cột chất lỏng tính bằng m
    2. pA < pB < pC = pD
    Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không?
    ?
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.
    Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
    Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển
    C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
    1. Thí nghiệm 1
    Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
    C1: Hãy giải thích tại sao?
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    2. Thí nghiệm 2
    C2: Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
    C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
    Cắm 1 ống thủy tinh ngập trong nước , rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    ???
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột nước
    C2: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp suất khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên cân bằng áp suất của cột nước và cột không khí trong ống.
    2. Thí nghiệm 2
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    2. Thí nghiệm 2
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    C3: Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất cột không khí trong ống cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới.
    Hai bán cầu
    Miếng lót
    3. Thí nghiệm 3
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    TN Ghê - rich: Thị trưởng thành phố Mac-đơ- buốc ( Đức)
    3. Thí nghiệm 3
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo ra được.
    3. Thí nghiệm 3
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    C4: Hãy giải thích tại sao?
    Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0
    Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
    3. Thí nghiệm 3
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
     Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1m
    Thủy ngân
    II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    76cm
    - Lấy một ống thủy tinh dài 1m, đổ đầy thủy ngân vào.
    - Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống.
    - Nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống ra.
    => Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
    Chân không
    2. Độ lớn của áp suất khí quyển
    76cm
    C5: Các áp suất tác dụng lên A và lên B có bằng nhau không? Tại sao?
    pA = pB
    (vì hai điểm A, B cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang trong lòng chất lỏng)
    II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    76cm
    C6: Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột thủy ngân cao 76cm
    2. Độ lớn của áp suất khí quyển
    II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    2. Độ lớn của áp suất khí quyển:
    C7: Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.
    Tóm tắt:
    h = 76cm = 0.76m
    d = 136 000N/m3
    pB = ? (N)
    Giải:
    Áp suất tại B do cột thủy ngân gây ra:
    pB = d.h = 0,76 . 136 000
    = 103 360(N/m2)
    => pkq = pB = 103 360 (N/m2)

    Vậy Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li.
    76cm
    Chú ý:
    Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thủy ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nên người ta còn dùng chiều cao của cột thủy ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển.
    Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển. VD: Áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm Sơn là 760mmHg
    C8: Giải thích hiện tượng thí nghiệm đầu bài?
    C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.
    Trả lời: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
    76cm
    Tóm tắt:
    h = 76cm = 0.76m
    d = 136 000N/m3
    pkq = ? (N)
    pkq = d.h = 136000.0,76 = 103360N/m2
    Chiều cao của cột nước :
    Ta có công thức : p = d.h  h = =

    = 10,336m
    Như vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,336m
    C11: Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li giả sử người ta không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là bao nhiêu?
    C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h?
    Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
    Bảng 9.1
    Có thể em chưa biết ???
    Bảng 9.2
    Khí áp Kế
    Học bài + Làm BT ( SBT)
    Ôn tập từ bài 1 đến bài 9
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    DANH NGÔN THẦY CÔ

    SÁCH DANH NGÔN

    THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP