SƠN LA THÀNH PHỐ TÔI YÊU
BKT_HKII_GDCD 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thượng Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 11-04-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thượng Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 11-04-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS CHIỀNG CƠI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN GDCD - LỚP 6
Năm học: 2011 - 2012
I. Mục tiêu đề kiểm tra
Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức về toàn bộ kiến thức đó học ở học kì II. Nhận biết và phân biệt đúng, sai về những hành vi cơ bản thường gặp trong cuộc sống hàng ngày.
Trọng tâm là các bài: Quyền và nghĩa học tập; Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
II. Hình thức kiểm tra
- Hình thức tự luận.
- Cách thức kiểm tra: cho học sinh làm bài trong thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề).
III. Thiết lập ma trận
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Giáo dục công dân lớp 6 mà học sinh đã được học trong chương trình (Đến tuần 35).
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề.
- Xác định khung ma trận.
* Khung ma trận đề kiểm tra
Nội dung chủ đề (Mục tiêu)
Các cấp độ của tư duy
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
A. Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa học tập của mỗi công dân.
Câu 1
3 điểm
B. Nhận biết được các hành vi đúng với hành vi sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa học tập.
Câu 2
2 điểm
C. Hiểu được quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, biết bảo vệ thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của mình.
Câu 3
2 điểm
D. Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; biết bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của mình.
Câu 4
3 điểm
Tổng số câu hỏi
1 + 1
1
1
Tổng số điểm
3 + 2
2
3
Tỉ lệ %
50%
20%
30%
IV. Biên soạn đề kiểm tra
Câu 1 (3 điểm): Trình bày nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của mỗi công dân?
Câu 2 (2 điểm): Phân biệt hành vi đúng với hành vi sai của học sinh trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập trong cuộc sống hàng ngày .
Câu 3 (2 điểm): Quyền được pháp luật bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi công dân? Khi bị người khác xâm phạm thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, em cần có thái độ như thế nào?
Câu 4 (3 điểm): Em sẽ làm gì trong những trường hợp sau đây:
- Đến nhà bạn để mượn quyển truyện nhưng không có ai ở nhà.
- Quần áo của nhà em phơi trên dây, gió làm bay sang nhà hàng xóm. Em muốn sang lấy về nhưng bên đó không có ai ở nhà.
- Bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, đang học bài thì có người đến gõ cửa và muốn vào nhà để kiểm tra đồng hồ điện.
V. Hướng dẫn chấm, biểu điểm
Câu 1 (3 điểm):
Nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập:
- Mọi công dân có thể học không hạn chế, từ tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học; (0,75đ)
- Có thể học bất kì ngành nghề nào nào thích hợp với bản thân; (0,75đ)
- Tuỳ điều kiện cụ thể, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời. (0,75đ)
- Trẻ em trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành giáo dục tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta. (0,75đ)
Câu 2 (2 điểm):
* Hành vi đúng:
- Chăm học;
- Trung thực trong kiểm tra, thi cử;
- Luôn cố gắng vượt khó, vươn lên trong học tập;
- Vận dụng, thực hành những điều đã học trong cuộc sống;…
* Hành vi sai:
- Lười học;
- Gian lận trong kiểm tra, thi cử;
- Học vẹt, lí thuyết suông;
- Thiếu tôn trọng thầy cô giáo;…
(Mỗi hành vi đúng yêu cầu được 0,25đ)
Câu 3 (2 điểm):
* Ý nghĩa của quyền được pháp luật bảo vệ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN GDCD - LỚP 6
Năm học: 2011 - 2012
I. Mục tiêu đề kiểm tra
Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức về toàn bộ kiến thức đó học ở học kì II. Nhận biết và phân biệt đúng, sai về những hành vi cơ bản thường gặp trong cuộc sống hàng ngày.
Trọng tâm là các bài: Quyền và nghĩa học tập; Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
II. Hình thức kiểm tra
- Hình thức tự luận.
- Cách thức kiểm tra: cho học sinh làm bài trong thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề).
III. Thiết lập ma trận
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Giáo dục công dân lớp 6 mà học sinh đã được học trong chương trình (Đến tuần 35).
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề.
- Xác định khung ma trận.
* Khung ma trận đề kiểm tra
Nội dung chủ đề (Mục tiêu)
Các cấp độ của tư duy
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
A. Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa học tập của mỗi công dân.
Câu 1
3 điểm
B. Nhận biết được các hành vi đúng với hành vi sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa học tập.
Câu 2
2 điểm
C. Hiểu được quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, biết bảo vệ thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của mình.
Câu 3
2 điểm
D. Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; biết bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của mình.
Câu 4
3 điểm
Tổng số câu hỏi
1 + 1
1
1
Tổng số điểm
3 + 2
2
3
Tỉ lệ %
50%
20%
30%
IV. Biên soạn đề kiểm tra
Câu 1 (3 điểm): Trình bày nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của mỗi công dân?
Câu 2 (2 điểm): Phân biệt hành vi đúng với hành vi sai của học sinh trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập trong cuộc sống hàng ngày .
Câu 3 (2 điểm): Quyền được pháp luật bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi công dân? Khi bị người khác xâm phạm thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, em cần có thái độ như thế nào?
Câu 4 (3 điểm): Em sẽ làm gì trong những trường hợp sau đây:
- Đến nhà bạn để mượn quyển truyện nhưng không có ai ở nhà.
- Quần áo của nhà em phơi trên dây, gió làm bay sang nhà hàng xóm. Em muốn sang lấy về nhưng bên đó không có ai ở nhà.
- Bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, đang học bài thì có người đến gõ cửa và muốn vào nhà để kiểm tra đồng hồ điện.
V. Hướng dẫn chấm, biểu điểm
Câu 1 (3 điểm):
Nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập:
- Mọi công dân có thể học không hạn chế, từ tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học; (0,75đ)
- Có thể học bất kì ngành nghề nào nào thích hợp với bản thân; (0,75đ)
- Tuỳ điều kiện cụ thể, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời. (0,75đ)
- Trẻ em trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành giáo dục tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta. (0,75đ)
Câu 2 (2 điểm):
* Hành vi đúng:
- Chăm học;
- Trung thực trong kiểm tra, thi cử;
- Luôn cố gắng vượt khó, vươn lên trong học tập;
- Vận dụng, thực hành những điều đã học trong cuộc sống;…
* Hành vi sai:
- Lười học;
- Gian lận trong kiểm tra, thi cử;
- Học vẹt, lí thuyết suông;
- Thiếu tôn trọng thầy cô giáo;…
(Mỗi hành vi đúng yêu cầu được 0,25đ)
Câu 3 (2 điểm):
* Ý nghĩa của quyền được pháp luật bảo vệ
 
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT