SƠN LA THÀNH PHỐ TÔI YÊU
Địa 7_Tiết 01

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thượng Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:23' 06-09-2013
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thượng Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:23' 06-09-2013
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/8/2013
Ngày dạy: 27/8/2013 Dạy lớp: 7B
Ngày dạy: 27/8/2013 Dạy lớp: 7A
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
TIẾT 1. BÀI 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Nắm được khái niệm dân số, tháp tuổi. Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số và hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng:
- Biết quan sát, so sánh, phân tích biểu đồ dân số.
- Rèn luyện cho HS một số kĩ năng sống: kĩ năng tư duy tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới, phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới; kĩ năng giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm.
3. Về thái độ:
- Có ý thức học tập đúng đắn, tuyên truyền hạn chế sự gia tăng dân số và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Biểu đồ gia tăng dân số
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
2. Chuẩn bị của HS
- Đọc trước bài, BT trong tập bản đồ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Kiểm tra sĩ số: 7A:.......................................... 7B:…………………………….
1. Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sách vở của học sinh.
* Đặt vấn đề (1’)
Chương trình địa lí 7 nghiên cứu về các môi trường địa lí. Môi trường địa lí là tổng hợp tất cả các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, động vật, thực vật, đất đai…) và các yếu tố nhân tạo (nhà cửa, đồng ruộng, nhà máy…) có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Chương đầu nghiên cứu thành phần nhân văn của môi trường. Tiết này ta sẽ tìm hiểu về dân số thế giới, cách biểu hiện dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới. Xét tiết 1.
2. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
GV
Dân số là gì? Cách biểu hiện dân số như thế nào? Ta nghiên cứu 1.
1. Dân số, nguồn lao động. (12’)
HĐ 1: Cá nhân
?TB
Dựa vào bảng tra cứu thuật ngữ và thông tin sgk). Đọc thuật ngữ “ Dân số”?
HS
Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
?KH
Kết quả điều tra dân số ở một thời điểm cho ta biết điều gì?
HS
Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng số người của một địa phương hoặc của một nước, số người ở từng độ tuổi, tổng số nam và nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hóa, nghề nghiệp đang làm và nghề nghiệp được đào tạo…
?KH
Dân số có vai trò gì?
HS
Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
?KH
Biểu hiện dân số bằng cách nào?
HS
Dân số thường được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi (tháp dân số). Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương…
GV
Cho HS quan sát H 1.1 (sgk – 4) Tháp tuổi (tháp dân số).
- Bên phải là nữ , bên trái là nam, trục ngang là triệu người, trục dọc giữa là độ tuổi. Mỗi độ tuổi biểu hiện bằng hình chữ nhật nằm ngang, đầu ngoài cùng chỉ số người gióng vuông góc thẳng xuống trục ngang dọc được chỉ số người.
- Màu xanh lá cây: nhóm tuổi dưới lao động.
- Màu xanh thẫm: tuổi lao động
- Màu vàng cam: ngoài lao động.
- Mỗi tháp gồm: Chân,
Ngày dạy: 27/8/2013 Dạy lớp: 7B
Ngày dạy: 27/8/2013 Dạy lớp: 7A
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
TIẾT 1. BÀI 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Nắm được khái niệm dân số, tháp tuổi. Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số và hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng:
- Biết quan sát, so sánh, phân tích biểu đồ dân số.
- Rèn luyện cho HS một số kĩ năng sống: kĩ năng tư duy tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới, phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới; kĩ năng giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm.
3. Về thái độ:
- Có ý thức học tập đúng đắn, tuyên truyền hạn chế sự gia tăng dân số và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Biểu đồ gia tăng dân số
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
2. Chuẩn bị của HS
- Đọc trước bài, BT trong tập bản đồ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Kiểm tra sĩ số: 7A:.......................................... 7B:…………………………….
1. Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sách vở của học sinh.
* Đặt vấn đề (1’)
Chương trình địa lí 7 nghiên cứu về các môi trường địa lí. Môi trường địa lí là tổng hợp tất cả các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, động vật, thực vật, đất đai…) và các yếu tố nhân tạo (nhà cửa, đồng ruộng, nhà máy…) có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Chương đầu nghiên cứu thành phần nhân văn của môi trường. Tiết này ta sẽ tìm hiểu về dân số thế giới, cách biểu hiện dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới. Xét tiết 1.
2. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
GV
Dân số là gì? Cách biểu hiện dân số như thế nào? Ta nghiên cứu 1.
1. Dân số, nguồn lao động. (12’)
HĐ 1: Cá nhân
?TB
Dựa vào bảng tra cứu thuật ngữ và thông tin sgk). Đọc thuật ngữ “ Dân số”?
HS
Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
?KH
Kết quả điều tra dân số ở một thời điểm cho ta biết điều gì?
HS
Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng số người của một địa phương hoặc của một nước, số người ở từng độ tuổi, tổng số nam và nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hóa, nghề nghiệp đang làm và nghề nghiệp được đào tạo…
?KH
Dân số có vai trò gì?
HS
Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
?KH
Biểu hiện dân số bằng cách nào?
HS
Dân số thường được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi (tháp dân số). Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương…
GV
Cho HS quan sát H 1.1 (sgk – 4) Tháp tuổi (tháp dân số).
- Bên phải là nữ , bên trái là nam, trục ngang là triệu người, trục dọc giữa là độ tuổi. Mỗi độ tuổi biểu hiện bằng hình chữ nhật nằm ngang, đầu ngoài cùng chỉ số người gióng vuông góc thẳng xuống trục ngang dọc được chỉ số người.
- Màu xanh lá cây: nhóm tuổi dưới lao động.
- Màu xanh thẫm: tuổi lao động
- Màu vàng cam: ngoài lao động.
- Mỗi tháp gồm: Chân,
 
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT